Căn cứ Kế hoạch của Ban Thường vụ Huyện ủy, của UBND huyện Đồng Hỷ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; đồng thời, thực hiện kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đồng Hỷ; kế hoạch của Trường tiểu học số 1 Hóa Thượng; nay Trường tiểu học số 1 Hóa Thượng xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục  giai đoạn 2015 - 2020 như sau:

I.TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO CỦA HUYỆN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

1.Thuận lợi

Trường tiểu học số 1 Hóa Thượng đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 năm 2000.

        a, Về đội ngũ

        - Về đội ngũ  CB-GV- NV: Tổng cộng 31Đ/C

         - 100% CBGV – CNV hoàn thành và hoàn thành tốt  nhiệm vụ được giao. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn khá cao: 100% đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn đạt: 29/31 = 93.5%.

Về trình độ tin học: Chứng chỉ A: 29 ; Chứng chỉ B: 2

Trình độ ngoại ngữ: Trình độ A: 29  ; Trình độ B2: 2

Đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên nhiệt tình, năng nổ, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Ban giám hiệu: Tổng cộng: 2, trong đó Đại học: 2     

 Về đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, có  kinh nghiệm trong công tác quản lý. 02 đồng chí đạt trên chuẩn.

- Đảng viên : 21/22 nữ. Trong đó cấp ủy chi bộ 3/3 nữ;

b, Số lượng, chất lượng học sinh, công tác PCGD

- Số lượng:

+ Tổng số học sinh năm 2015 - 2016: 565 em

+ Tổng số lớp: 16 lớp

  • Chất lượng:

+ Tỷ lệ hoàn thành các môn học đạt: 100%

+ Mức độ hình thành và phát triển năng lực mức độ đạt: 100 %

+ Mức độ hình thành và phát triển phẩm chất mức độ đạt: 100 %

+ Học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt:  100%

+  Học sinh HTCTTH: 100%

          Phổ cập giáo dục:

+ Xã đạt PCGDTH; Đạt PCGD ĐĐT mức 2;

          c,Cơ sở vật chất:

- Diện tích trường: 5774.m2

- Được xây dựng nhà 2 tầng 8 phòng từ năm 1999.

- Phòng học: 14;  Phòng chức năng: 5 phòng gồm: 02 phòng BGH, 01 phòng y tế và kế toán, 01 phòng tin học, 01 văn phòng. Thiếu 02 phòng học.

- Cơ sở vật chất trang thiết bị đủ ở mức độ tối thiểu đáp ứng cho việc dạy hai buổi /ngày, tổ chức cho học sinh ăn bán trú.

         d,Công tác xã hội hóa

- Trong những năm học vừa qua nhà trường luôn nhận được sự quan tâm tạo điều kiện của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương.

-  Phụ huynh học sinh quan tâm đến công tác giáo dục và phối hợp khá tốt trong công tác giáo dục. luôn luôn có sự động viên cả về mặt vật chất lẫn tinh thần trong việc thực hiện công tác giáo dục. Hằng năm nhà trường vận động cha mẹ học sinh đống góp tự nguyện để sửa chữa các phòng học, xây tường rào, thay mái Pro xi măng bằng mái tô, xây hệ thống mương thoát nước…

          2. Những hạn chế, yếu kém

Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu chưa có những sáng kiến mới, đột phá để phát triển nhà trường.

Đội ngũ giáo viên, công nhân viên một số ít giáo viên đổi mới trong công tác phục vụ, phương pháp dạy học còn hạn chế. Đa số còn hạn chế việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc được giao phó, chưa sáng tạo trong thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ.

Các phong trào thi đua như;  giáo viên giỏi, học sinh giỏi số lượng đăng ký còn ít,  đơn vị chưa có CSTĐ cấp tỉnh. tỉ lệ  học sinh đạt giải cao trong các cuộc giao lưu, các hội thi cấp huyện, cấp tỉnh  chưa nhiều.

Chất lượng học sinh: Còn một số ít học sinh về học lực ở các môn, năng lực cũng như về phẩm chất giáo viên phải kèm cặp, phụ đạo thường xuyên đến cuối kỳ hoặc cuối năm mới đạt.

Một số gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình còn phó mặc cho nhà trường.

Cơ sở vật chất chưa đáp ứng được hoạt động dạy học. Nhà chưa có đủ các phòng  học, phòng chức năng, phòng bộ môn, trang thiết bị dạy học, các lớp học cũ, thiếu diện tích, đã xuống cấp trầm trọng, chưa có bếp nấu, phòng ăn cho HS. Học sinh quá tải.

3.Nguyên nhân của hạn chế, yếu  kém

- BGH chưa đưa ra những biện pháp mới, hiệu quả cao trong công tác quản lý.

- Một số giáo viên còn ngại đổi mới, ít nghiên cứu, nỗ lực trong giảng dạy và trong các phong trào thi đua.

- Phương pháp giảng dạy của một số giáo viên  chưa sáng tạo, ít trú trọng đến việc rèn các kỹ năng  học tập cho học sinh vì vậy học sinh nhanh quên kiến thức đã học.

- Nhà trường chưa được đầu tư xây dựng cơ bản nên cơ sở vật chất còn thiếu nhiều.

II. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TỪ NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2020

    1. Phương hướng

Quán triệt sâu sắc quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành trung ương Đảng  (khóa XI), Kế hoạch số 06-KH/PGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2015 của PGD&ĐT huyện Đồng Hỷ. Tập trung tăng cường sự quản lý của Nhà nước, đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ, toàn diện và thực chất các điều kiện đảm bảo chất lượng đưa sự nghiệp giáo dục và đào tạo phát triển theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa, công bằng; nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đủ năng lực, trình độ phẩm chất đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hướng tới mục tiêu xây dựng sự nghiệp giáo dục và đào tạo phát triển bền vững, đồng bộ trên nền tảng xã hội học tập.

2.Mục tiêu

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảngnhà trường tích cực tham mưu với lãnh đạo các cấp thực hiện tốt chính sách phát triển giáo dục, tập trung nguồn lực đầu tư các điều kiện tạo sự chuyển mình mạnh mẽ, đồng bộ các yếu tố đổi mới quản lý giáo dục, xây dựng phát triển triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục  có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đạt kết quả cao.

Phấn đấu đến năm 2020, giáo dục của nhà trường phát triển toàn diện, bền vững. Thực hiện dạy tốt, học tốt, đảm bảo các điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; gắn với xây dựng xã hội học tập; giữ vững định hướng XHCN và bản sắc dân tộc nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Phấn đấu đạt chất lượng bền vững trường đạt chuẩn quốc gia, trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục.

Quản lý dạy thêm, học thêm đúng quy định, thực hiện đúng quy chế và cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá đúng thực chất năng lực học tập của hoc sinh.

3. Chỉ tiêu

3.1.Chỉ tiêu chung

- Đạt chuẩn quốc gia mức độ 1: năm 2000  đồng thời giữ vững và nâng dần chất lượng các tiêu chí của trường chuẩn mức độ 1.

- Phấn đấu đạt: Trường chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 vào năm 2020.

- Danh hiệu thi đua: Hàng năm đạt danh hiệu đơn vị văn hóa và đơn vị đạt lao động xuất sắc, lao động tiên tiến. 100% trẻ 6 - 14 tuổi được học tiểu học; 100% trẻ hoàn thành chương trình tiểu học trước 12 tuổi.

- Phấn đấu 100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học;  100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học.

- Giữ vững đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục đúng độ tuổi mức độ 2.

- Tham mưu cấp trên xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học.

3.2.Các chỉ tiêu cụ thể

a, Đội ngũ cán bộ, giáo viên

Đánh giá xếp loại cuối năm hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt trên 90% không có CBGVNV bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ. Đánh giá chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hàng năm đạt xuất sắc. Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên 100 % đạt xuất sắc và khá; không có giáo viên xếp loại chuyên môn trung bình .

Tới năm 2020 có 100% CBGV, NV trên chuẩn.

 Đủ biên chế tổng phụ trách, giáo viên dạy tiếng Anh và giáo viên tin.

4. Học sinh

Duy trì sĩ số 100%.

Chất lượng học tập: 100 %  học sinh hoàn thành lớp học.

Đánh giá các môn học, phẩm chất, năng lực đạt từ: 100% trở lên.

5. Cơ sở vật chất

Phấn đấu đến năm 2020 nhà trường đầy đủ cơ sở vật chất theo các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia mức độ 2.

6. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu

6.1. Nhiệm vụ

6.1.1. Phát triển trường, lớp học

Rà soát tham mưu cấp trên xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo đủ phòng học, phòng chức năng và phòng bộ môn.

Tổ chức duy trì  cho 100% học sinh của trường được học 2 buổi/ngày,  tổ chức bán trú cho trên 50% số học sinh của trường.

Tiếp tục tham mưu cấp trên bổ sung các trang thiết bị kỹ thuật, đồ dùng dạy học để phục vụ cho công tác đổi mới giáo dục.

6.1.2.Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục, tập trung nâng cao chất lượng  giáo dục toàn diện và hiệu quả Giáo dục- đào tạo

Đổi mới mạnh mẽ nội dung và phương thức tổ chức hoạt động giáo dục Phương pháp dạy – học; chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, nhân cách, giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân cho học sinh. Tăng cường các hoạt động tập thể, giáo dục ngoài giờ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục sức khỏe, các hoạt động xã hội.

Thực hiện nội dung dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, đổi mới   căn bản phương pháp dạy học gắn với đổi mới kiểm tra, đánh giá, chủ động, tích cực áp dụng phương pháp dạy học tiên tiến, phương  pháp mới đạt hiệu quả; phát huy tính tích cự chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khắc phục lối dạy truyền thụ một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và kỹ năng học tập suốt đời; đổi mới cách kiểm tra, đánh giá kết quả đúng năng lực học sinh.

Tiếp tục giữ vững các tiêu chí trường học đạt chuẩn quốc gia.

Duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, hàng năm đạt công nhận PCGDTH, PCXM. Thực hiện đề án xã hội học tập của Huyện, Tỉnh giai đoạn 2015 – 2020.

6.1.3.Đổi mới quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất, tăng quyền tự chủ, trách nhiệm của các trường học

 - Phân công, phân nhiệm quản lý tổ chức bộ máy và nhân sự, tài chính cùng với thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo hướng dẫn, chỉ đạo của ngành.

- Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

- Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng , sử dụng cán bộ, viên chức trong trường học theo quy định của ngành.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học và chất lượng giáo dục theo hướng đổi mới.

- Thực hiện ba công khai nghiêm túc theo quy định của ngành.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc dạy và học của giáo viên để kịp thời góp ý, uốn nắn những thiếu xót đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm và thông báo công khai.

- Tăng cường nghiên cứu khoa học, ứng dụng  công nghệ thông tin, khoa học quản lý giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến theo hướng thiết thực và hiệu quả để đạt hiệu quả cao hơn vế công tác đổi mới quản lý giáo dục.

6.1.4. Phát triển, nâng cao chất lượng đội  ngũ nhà giáo và quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo

- Tăng cường công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với việc triển khai thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành; chú trọng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho nhà giáo. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.

- Xây dựng tốt bộ máy tổ chức. sắp xếp bố trí hợp lý theo khả năng, trình độ của từng cá nhân.

 - Phấn đấu trên 100% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; 100 % giáo viên xếp loại chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên.

- Thực hiện đúng , đủ chế độ chính sách cho nhà giáo và người lao động.

- Thực hiện công tác kiểm tra giám sát.

6.1.5.Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất – trang thiết bị kỹ thuật trường học; hiện đại hóa trường chuẩn quốc gia.

Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật theo tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

6.2.Các giải pháp chủ yếu

6.2.1.Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp đối với sự nghiệp giáo dục

- Quán triệt sâu sắc quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo; thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng về giáo dục đào tạo từ các chỉ thị, Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch và từ những quyết định quan trọng của lãnh đạo, chỉ đạo, quy hoạch, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục của đơn vị; tạo sự đồng thuận cao, coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển.

- Nhà trường  thực hiện kế hoạch xây dựng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu nhân lực phục vụ phát triển địa phương.

- Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; chỉ thị số 33/ 2006/ CT-TTg của Thủ tướng chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, cuộc vận động "Mỗi thầy giáo cô giáo là một tấm gướng đạo đức, tự học và sáng tạo" của ngành, tổ chức thực hiện việc tích hợp vào các hoạt động ngoại khóa trong nhà trường đạt hiểu quả cao.

- Phát huy vai trò của các đoàn thể nhân dân, Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội khuyến học, Hội Cựu giáo chức…trong phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện các quyết định, quy chế về dậy học, kiểm tra, thi tuyển, quản lý tài chính, tài sản; trên các cơ sở thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.

- Thực hiện tốt quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường đi đôi với việc hoàn thiện cơ chế công khai, minh bạch đảm bảo sự giám sát của các cơ quan nhà nước, đoàn thể xã hội và nhân dân.

- Coi trọng công tác phát triển Đảng trong đơn vị, công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong trường học, trước mắt là đội ngũ giáo viên.

6.2.2. Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng  phát triển phẩm chất, năng lực của người học

- Nhà trường xây dựng chiến lược, kế hoạch hàng năm, nhằm xác định và công khai mục tiêu, chất lượng năm học, hoàn thành chương trình cấp học; cam kết đảm bảo chất lượng của trường để phấn đấu thực hiện.

- Thực hiện đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học hài hòa về đạo đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề theo hướng dẫn của Bộ Giáo Dục và Đào tạo.

- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học và theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng  kiến thức, kỹ năng của người học. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đởi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang hình thức học tập đa dạng, tăng cường hoạt động  ngoại khóa gắn với tìm hiểu các di sản văn hóa – lịch sử, xã hội ở địa phương, gắn hoạt động dạy học với ứng dụng  công nghệ thông tin, nghiên cứu khoa học.

- Chuẩn bị điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, về đội ngũ để thực hiện đổi mới nội dung giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ GDĐT từ sau năm 2015.

6.2.3.Thực hiện đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo đảm bảo trung thực, khách quan

- Thực hiện phối hợp kết quả đánh giá trong quá trình học và đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và xã hội.

- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học chú trọng năng lực tư duy, kỹ năng thực hành của người học.

- Thực hiện tốt quy định của nhàn về dạy thêm ,học thêm. Phấn đấu không có giáo viên dạy thêm không đúng quy định.      

6.2.4.Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất – trang thiết bị kỹ thuật trường học; hiện đại hóa trường chuẩn quốc gia.

- Tích cực tham mưu xây dựng cở sở vật chất, mua sắm trang thiết bị theo hướng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

6.2.5.Đổi mới công tác quản lý giáo dục, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tang quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các trường học; tang cường công tác tham mưu của ngành giáo dục

- Tăng cường hiệu lực quản lý về chất lượng. Phát huy vai trò quản lý và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thành tựu khoa học công nghệ vào đổi mới phương pháp quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng  giáo dục toàn diện.

- Thực hiện tốt chế độ thủ trưởng. Thực hiện nghiêm túc chức năng giám sát của các tổ chức trong nhà trường và xã hội, bảo đảm dân chủ; công khai; minh bạch.

- Tăng cường kỷ cương, nề nếp thực hiện dân chủ hóa, công khai hóa trong các cơ sở giáo dục; chấn chỉnh khắc phụ biểu hiện tiêu cực chạy theo thành tích trong giáo dục.

6.2.6.Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục  và đào tạo

Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện theo Đề án “ Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ngành Giáo dục và đào tạo huyện Đồng Hỷ”

a, Cán bộ quản lý

Thực hiện quy hoạch và lập kế hoạch đào tạo đội ngũ để đáp ứng nhiệm vụ được phân công.

*Quy hoạch cán bộ quản lý

Hiện nay: 02; 1 hiệu trưởng, 01 phó hiệu trưởng

Quy hoạch giai đoạn 2015 – 2020: Kế cận hiệu trưởng: 2; kế cận phó hiệu trưởng: 2

*Đào tạo cán bộ quản lý, kế cận

Cán bộ kế cận: Năm 2018: Cử 01 giáo viên trong danh sách quy hoạch tham gia lớp trung cấp chính trị.

Từ năm 2017 – 2020: Tạo điều kiện  cho giáo viên trong danh sách quy hoạch tham gia lớp trung cấp lý luận chính trị.

b, Cán bộ giáo viên

* Về chuyên  môn:

Hiện nay: 31 ( trừ bảo vệ ,phục vụ)

+ Đại học: 24

+ Cao đẳng: 4

+Trung cấp : 2

Kế hoạch đào tạo:

+ Giai đoạn 2015 – 2017 : Đại học: 3 ; Cao đẳng: 0

+ Giai đoạn 2017 – 2020: Đại học: 3; Cao đẳng: 0

*Về chính trị

Hiện nay giáo viên có 1 đạt GV dạy giỏi cấp tỉnh đã học xong lớp trung cấp lý luận chính trị. Tới năm 2018 cử thêm 1 giáo viên  tham gia học trung cấp lý luận chính trị.

*Tin học

Hiện nay: 100 % đội ngũ đều đạt trình độ ngoại ngữ, tin học từ A trở lên. Trong các gia đoạn tiếp theo vận động, tổ chức các lớp bồi dưỡng sử dụng phần mềm giáo dục; nâng cao trình độ sử dụng các trang thiết bị hiện đại.

*Anh văn

Hiện nay: 100 % đội ngũ đều đạt trình độ ngoại ngữ đạt từ chứng chỉ A trở  lên. Trong thời gian tới tiếp tục vận động đội ngũ trau rồi thêm kiết thức Tiếng Anh đã học để phục vụ tốt cho công tác giảng dạy.

*Tổ chức thực hiện:

Cuối các năm học thống kê trình độ và lập quy hoạch bồi dưỡng đào tạo nâng cao trình độ cán bộ giáo viên.

Hàng năm đề ra chỉ tiêu thực hiện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý … và cho cán bộ giáo viên đăng ký thực hiện. Đây là một chỉ tiêu thi đua của đơn vị.

Các cán bộ giáo viên không thực hiện việc nâng cao trình độ theo kế hoạch của nhà trường thì nhà trường sẽ vận động nghỉ hưu trước tuổi theo các văn bản quy định  để tuyển dụng người có đủ trình độ theo yêu cầu.

Sắp xếp thời khóa biểu hợp lý để giáo viên có thể tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; khuyến khích giáo viên học vào thứ bảy, chủ nhật và buổi tối.

Bố trí cán bộ giáo viên làm thay công việc khi cán bộ giáo viên đi học; khuyến khích CBGV tham gia học các lớp tự túc, nhà trường sẽ lập toàn bộ hồ sơ để đảm bảo chế độ hỗ trợ kinh phí đào tạo do tỉnh quy định.

Tận dụng phòng máy và giáo viên tin học của nhà trường để mở các lớp chuyên đề về soạn giáo án điện tử, truy cập internet, …

6.2.7.Thực hiện đảm bảo chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo

  Nhà trường tích cực, chủ động tham mưa cho cấp ủy, chính quyền, cha mẹ học sinh nhằm hỗ trợ cơ sở vật chất cho công tác giáo dục.

Thực hiện tốt nhiệm vụ chi thường xuyên của đơn vị, đảm bảo kinh phí được sử dụng, đầu tư hiệu quả.

  Triển khai đến học sinh và cha mẹ học sinh về các chính sách của Tỉnh hỗ trợ cho các đối tượng chính sách cho học sinh theo NĐ116, NĐ86.

Vận động người dân tham gia, đóng góp công sức, trí tuệ, nguồn lực cho giáo dục; tăng quỹ học bổng, khuyến học, khuyến tài, giúp học sinh nghèo học giỏi. Tôn vinh, khen thưởng xứng đáng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc và có đóng góp nổi bật cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nhà trường.

6.2.8.Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong giáo dục

Vận động, hướng dẫn cán bộ, giáo viên vận dụng các đề tài nghiên cứu sư phạm ứng dụng, viết báo cáo sáng kiến  và áp dụng vào công tác giảng dạy.

Sử dụng hiệu quả các phần mềm ứng dụng trong quản lý hành chính cũng như những phần mềm phục vụ công tác giảng dạy.

Khai thác tối đa các trang thiết bị được cấp phát.

5. Đề xuất, kiến nghị

5.1. Đề xuất

          Không có đề xuất.

5.2. Kiến nghị

Phòng GD-ĐT huyện tham mưu tích cực với cấp trên để xây dựng cơ sở vật chất, phòng học còn thiếu, bổ sung trang, thiết bị, đồ dùng dạy học đầy đủ đảm bảo đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy vầ học.

Đảng ủy, ủy ban xã tích cực tham mưu , đề nghị huyện Ủy, UBND huyện tăng cường xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường đáp ứng yêu cầu về CSVC trường chuẩn để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

III.TỔ CHỰC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

  1. Phô biến kế hoạch

Kế hoạch được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, công nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

  1. Đối với các thành viên trong nhà trường
    1. Đối với hiệu trưởng

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giai đoạn 2015 – 2020.

Hàng năm căn cứ vào kế hoạch 2015 - 2020 để xây dựng kế hoạch năm. Có kế hoạch cụ thể cả năm, từng học kỳ, hàng tháng để toàn đơn vị thực hiện , giao chỉ tiêu cụ thể cho tập thể , cá nhân.

Tích cực tham mưu để tạo cơ sở vật chất tốt cho dạy và học giúp các thành viên có đủ điều kiện hoàn thành nhiệm vụ được giao. Hỗ trợ tích cực tài chính cho  hoạt động phong trào thi đua của các bộ phận.

Tăng cường xã hội hóa để BĐDCMHS, các lực lượng giáo dục tham gia hỗ trợ sự nghiệp giáo dục của đơn vị.

Có kế hoạch xây dựng đội ngũ mạnh về 3 mặt: Đoàn kết, chất lượng và kỷ cương- nề nếp.

Cải tiến chế độ làm việc, hội họp cho phù hợp.

Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

2.2. Đối với các phó hiệu trưởng

Là người giúp việc cho hiệu trưởng, thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về những việc được phân công.

Chỉ đạo, tổ chức, theo dõi, kiểm tra và đánh giá toàn bộ hoạt động của các bộ phận, cá nhân mình quản lý trong quá trình thực hiện kế hoạch.

Tham mưu cho hiệu trưởng những giải pháp để thực hiện kế hoạch.

2.3.Đối với tổ trưởng chuyên  môn

Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ căn cứ vào kế hoạch của nhà trường nhằm thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường; đồng thời chỉ đạo trực tiếp tổ viên thực hiện kế hoạch.

Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường.

Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên trong tổ.

2.4. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV

Thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã được thống nhất. Căn cứ vào kế hoạch giai đoạn 2015 - 2020, kế hoạch năm của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học.

Tham gia nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc chung. Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ đồng nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ chung.

Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Lắng nghe ý kiến đồng nghiệp, tìm hiểu nguyện vọng học sinh, đối tượng học sinh để cải tiến phương pháp dạy học phù hợp, có chất lượng.

Trên đây là kế hoạch phát triển giáo dục trường tiểu học số 1 Hóa Thượng nhà trường giai đoạn 2015 – 2020.